Tài liệu tham khảo lớp 11

GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11

BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- 2 TIẾT

1. Sản xuất của cải vật chất

a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

b) vai trò của sản xuất của cải vật chất

- Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội vì: sx ra của cải vc để duy trì sự tồn tại của con người và xh loài người. (Nếu ngừng sx vc xh sẽ không tồn tại)

- Sx của cải vc quyết định mọi hoạt động của xh. Vì: Thông qua lđsx vc, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần.

- Lịch sử loài người là quá trình phát triển, hoàn thiện các PTSX, quá trình thay thế PTSX cũ bằng PTSX tiến bộ hơn.

* KL : Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội, là quan điểm duy vật lịch sử. Nó là cơ sở để xem xét, giải quyết các quan hệ KT, CT, VH trong XH.(nó qđ toàn bộ sự vận động của xh).

  1. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

GV: để sản xuất ra lúa ta cần những yếu tố nào?

a) Sức lao động

- Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx.

- Thể lực và trí lực là hai yếu tố không thể thiếu trong hoạt động lao động của con người. (HS nêu ví dụ chứng minh)

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với yêu cầu của con người.

- Nói SLĐ...Vì: chỉ khi SLĐ kết hợp với TLSX thì mới có quá trình lđ; vì vậy, người có SlĐ muốn thực hiện quá trình lđ thì phải tích cực tìm kiếm việc làm, mặt khác xh phải tạo ra nhiều việc làm để thu hút SlĐ.

- KL : LĐ là hoạt động bản chất của con người, là tiêu chuẩn phân biệt con người với loài vật. Hoạt động tự giác, có ý thức, biết chế tạo cclđ là phẩm chất đặc biệt của con người.

b) Đối tượng lao động

- Là những yếu tố của giới TN mà lđ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người

- ĐTLĐ gồm 2 loại:

+ Loại có sẵn trong TN (gỗ, quặng, tôm, cá...) là ĐTLĐ của các ngành khai thác.

+ Loại trải qua tác động của lao động (như các nguyên liệu: sợi, sắt thép, lúa gạo...) là ĐTLĐ của các ngành công nghiệp chế biến.

- Vai trò của KH – CNo tạo ra nhiều nguyên vật liệu “nhân tạo” có nguồn gốc từ TN, thúc đẩy sx phát triển.

c) Tư liệu lao động

- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên ĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐ thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người.

- TLLĐ gồm 3 loại:

+ CCLĐ (cày, cuốc, máy móc ...)

+ Hệ thống bình chứa (ống, thùng, hộp ...)

+ Kết cấu hạ tầng của sx (đường xá, bến cảng, sân bay...)

- Tính độc lập tương đối giữa “TLLĐ” với “ĐTLĐ” kết hợp với nhau tạo thành TLSX. Khái quát như sau: SLĐ + TLLĐ Þ sản phẩm.

- HS lấy vd, liên hệ thực tiễn.

- Vai trò: cclđ là yếu tố quan trọng, quyết định nhất, thể hiện ở trình độ phát triển KT – XH của một quốc gia. Kết cấu hạ tầng, là điều kiện cần thiết của sx, phải đi trước một bước.

* Mối quan hệ giữa các yếu tố:

- Ba yếu tố (SLĐ, ĐTLĐ, TLLĐ) có quan hệ chặt chẽ với nhau của quá trình sx. Trong đó, SLĐ là chủ thể sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt, là yếu tố quan trọng và quyết định nhất đối với sự phát triển KT, Vì vậy, phải xác định bồi dưỡng nâng cao chất lượng SLĐ - nguồn lực con người là quốc sách hàng đầu.

TLLĐ và ĐTLĐ bắt nguồn từ TN, nên đồng thời với phát triển sx phải quan tâm bảo vệ để tái tạo ra TNTN, đảm bảo sự phát triển bền vững.

 tiết 2)

3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội- 

(a) Phát triển kinh tế

- Phát triển KT là sự tăng trưởng KT gắn liền với cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội. (gồm 3 nội dung: tăng trưởng KT; cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ; phải đi đôi với công bằng xh)

+ Tăng trưởng KT : Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sx ra nó. Quy mô và tốc độ tăng trưởng KT là thước đo quan trọng để xác định phát triển KT của một quốc gia: GDP, GNP. Tăng trưởng KT phải gắn với cs dân số phù hợp.

* Cơ cấu KT: là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành KT, các thành phần KT, các vùng KT .(bỏ)

+ Tăng trưởng KT phải đi đôi với công bằng xã hội Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người trong cống hiến và hưởng thụ, tăng trưởng KT phải phù hợp với nhu cầu phát triển toàn diện con người và xh, bảo vệ MT sinh thái. (cụ thể: tăng thu nhập, chất lượng VH, GD, YT, MT...)

Các cs xh: xoá đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa...

b) Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân gia đình và xã hội

- Đối với cá nhân

Phát triển KT tạo điều kiện để mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vc, tt cầu ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, hoạt động xh, phát triển con người toàn diện ...

- Đối với gia đình

Phát triển KT là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng gia đình: KT, sinh sản, chăm sóc và giáo dục, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xd gia đình văn hoá ...để gđ thực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xh.

- Đối với xã hội

+ Phát triển KT làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xh, chất lượng cuộc sống cộng đồng

+ Tạo đk giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xh.

+ Là tiền đề vc để phát triển VH, GD, YT ... đảm bảo ổn định KT, CT, XH.

+ Tạo tiền đề vc để củng cố QPAN giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lý của NN, củng cố niềm tin của nd vào sự lãnh đạo của Đảng.

+ Là đk để khắc phục tụt hậu về KT, xd nền KT độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng XHCN.

Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG- 3 tiết

1. Hàng hoá

a) Hàng hoá là gì?

- Ví dụ: Người nông dân sx ra lúa gạo, một phần để tiêu dùng, một phần để trao đổi lấy sản phẩm tiêu dùng khác.

 Như vậy, sản phẩm chỉ trở thành HH khi có đủ 3 đk (Sản phẩm do lao động tạo ra, có công dụng nhất định để thoả mãn n/c con người, thông qua trao đổi mua, bán).

- Vậy, HH là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán.

KL: HH là một phạm trù lịch sử, chỉ trong đk sx HH thì sản phẩm mới được coi là HH. HH có thể ở dạng vật thể (hữu hình) hoặc ở dạng phi vật thể (HH dịch vụ)

b) Hai thuộc tính của hàng hoá

* Giá trị sử dụng của hàng hoá

- VD: Mỗi HH đều có một hay một số công dụng nhất định, thoả mãn n/c nào đó của con người về vc, tt: lương thực, thực phẩm, quần áo, sách báo, phương tiện thông tin...hoặc n/c cho sx: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu...chính công dụng của sản phẩm làm cho HH có giá trị sử dụng.

- Giá trị sử dụng của HH là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào đó của con người.

- Giá trị sử dụng của HH được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của LLSX và KH – KT.

VD: Than đá, dầu mỏ lúc đầu chỉ làm chất đốt, sau đó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều sản phẩm phục vụ đời sống.

- Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi.

* Giá trị của hàng hoá

- Giá trị của HH được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của HH. Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các HH có giá trị sử dụng khác nhau.

VD: 1m vải = 5kg thóc. (hai HH có giá trị sd khác nhau trao đổi được với nhau, vì chúng có cơ sở chung giống nhau - đều là sản phẩm của LĐ). Giả sử để sx ra 1m vải và 5kg thóc mất 2giờ LĐ, về thực chất là trao đổi LĐ cho nhau.

- Giá trị HH là LĐ xã hội của người sx HH. Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.

- Lượng giá trị HH được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để sx ra HH (giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm...)

+ Trong xh có nhiều người cùng sx một loại HH, do đk sx, trình độ kỹ thuật - công nghệ, quản lý, tay nghề, cường độ LĐ... khác nhau, nên hao phí LĐ của từng người khác nhau.

+ Thời gian LĐ hao phí để sx ra HH của từng người gọi là thời gian LĐ cá biệt – thời gian LĐ cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của HH

+ Lượng giá trị HH không tính bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra HH.

+ Thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra HH là thời gian cần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những đk trung bình so với hoàn cảnh xh nhất định.

(Thời gian LĐ xh cần thiết tạo ra giá trị xh của HH - VD sgk tr: 17)

+ Để có lãi và giành ưu thế cạnh tranh, người sx phải tìm mọi cách giảm giá trị cá biệt HH thấp hơn giá trị xh của HH.

Giá trị xh HH gồm 3 bộ phận:

Giá trị TLSX đã hao phí - Giá trị SLĐ của người sx HH (chi phí sx); Giá trị tăng thêm (lãi) ==> Giá trị xh HH = chi phí sx + lợi nhuận

2. Tiền tệ- tiết 2

a) Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?

GV: có phải tiền tệ xuất hiện ngay khi có con người ko?

- Tiền xuất hiện là kết quả quá trình phát triển lâu dài của sx, trao đổi HH và các hình thái giá trị.

(4 hình thái giá trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ- đọc thêm)

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

+ Hình thái chung của giá trị

+ Hình thái tiền tệ

- Vàng có vai trò tiền tệ:

* Thứ nhất, vàng là một loại HH có giá tri sd và giá trị đóng vai trò vật ngang giá chung. Giá trị của vàng đo bằng lượng LĐXH cần thiết để sx ra nó, là thứ kim loại hiếm, chứa đựng lượng giá trị lớn.

* Thứ hai, Có thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò làm tiền tệ (thuần nhất, không hư hỏng, rễ chia nhỏ...)

Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới HH phân làm hai cực: HH thông thường - HH (vàng) đống vai trò tiền tệ. (BC tiền tệ – sgk tr 20)

b) Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

+ Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của HH. Giá trị HH được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả HH.

+ Giá cả HH quyết định bởi các yếu tố: giá trị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu HH. Do đó, trên thị trường giá cả có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị. (Nếu các đk khác không thay đổi giá trị HH cao thì giá cả của nó cao và ngược lại).

- Phương tiện lưu thông

Theo công thức: H - T - H (tiền là môi giới trao đổi)

Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua. VD: sgk.

- Phương tiện cất trữ

Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại, khi cần đem ra mua hàng; vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị (cất trữ của cải- phải bằng vàng)

- Phương tiện thanh toán

Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ, nộp thuế...) Làm cho quá trình mua bán nhanh hơn, người sx và trao đổi HH phụ thuộc vào nhau hơn. VD: sgk

- Tiền tệ thế giới

Trao đổi HH vượt khỏi quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, nên phải là tiền vàng hay được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế; việc trao đổi tiền nước này với nước khác theo tỉ giá hối đoái. (là tỉ giá đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác)

VD: 1USD >21.000 đ VN(thời giá 2014)

c) Quy luật lưu thông tiền tệ- BỎ

  1. KTRA 15’, TIẾT 3:       Thị trường

Câu hỏi: Tiền tệ có mấy chức năng? Kể tên? Tại sao nói tích cực gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng là ích nước lợi nhà?

Trả lời: - Tiền tệ có 5 chức năng…

- Tích cực gửi tiền tiết kiệm là ích nước lợi nhà bởi vì khi gửi tiết kiệmsẽ là cho tiền được

lưu thông liên tục thì nhà nước không phải phát hành thêm tiền giấy…

  1. Thị trường là gì?

?) Em cho biết hàng hóa làm ra làm sao đưa đến tay người tiêu dùng?

- Chợ, siêu thò, cửa hàng, bày ra lề đường…

(?) Những nơi đó ta gọi chung là gì? cần có những yếu tố cơ bản nào?

*Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.

- Thị trường xuất hiện và phát triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của sx và lưu thông HH.

+ Thị trường ở dạng giản đơn (hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất định: (Các chợ, tụ điểm mua bán, cửa hàng...)

+ Trong nền kinh tế thị trường hiện đại: Việc trao đổi HH, dịch vụ diễn ra linh hoạt thông qua hình thức môi giới trung gian, quảng cáo, tiếp thị...để khai thông quan hệ mua – bán và kí kết các hợp đồng kinh tế.

- Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán. Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá.Các chủ thể kinh tế ở đây là những ai?

- Người bán, người mua, doanh nghiệp, cá nhân, cơ quan nhà nước…

(?) Ngày nay thị trường còn có ở đâu nữa?

- Môi giới, quảng cáo, tiếp thò, mạng internet…

b) Các chức năng cơ bản của thị trường

- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá

Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng HH. Vì vậy, người sx mang HH ra thị trường, những HH phù hợp nhu cầu thị hiếu xh sẽ bán được. (giá trị HH được thực hiện)

- Chức năng thông tin

Thị trường cung cấp thông tin về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – bán..các HH, dịch vụ. Thông tin này là că cứ giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu lợi nhuận; còn người mua điều chỉnh sao cho có lợi.

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển HH từ nơi này sang nơi khác.

+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó hạn chế. Ngược lại, khi giá cả một HH giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sx HH đó.

Bài3 : QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

1. Nội dung quy luật giá trị

GV: khi sản xuất 5m vải, người A làm trong 1 tiếng, người B làm trong 1h25’Người thứ 3: 1h30’, TG tbinh: khoảng 1h25; ---> ai lãi? Vì sao?

 

SX và lưu thông HH phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để sx ra HH . Nội dung ql giá trị được biểu hiện trong sx và lưu thông HH:

+ Trong sản xuất: QL giá trị yêu cầu người sx phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt (TGLĐCB) để sx HH phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT)

* Nhận xét sơ đồ 1: phần a

- Người (1) TGLĐCB = TGLĐXHCT, thực hiện đúng y/c ql giá trị, nên thu được lợi nhuận trung bình.

- Người (2) TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực hiện tốt ql giá trị, nên thu được lợi nhuận nhiều hơn mức lợi nhuận trung bình.

- Người (3) TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi phạm y/c ql giá trị, nên bị thua lỗ.

+ Trong lưu thông: QL giá trị yêu cầu việc trao đổi giữa hai HH A và B phải dựa trên TGLĐXHCT (phải theo nguyên tắc ngang giá).

a) Đối với 1 hàng hoá: (Sơ đồ 2)

Giá cả hh có thể bán cao, thấp so với giá trị của nó, nhưng xoay xung quanh trục giá trị hh.

b) Đối với tổng hh và trên toàn xh:

*Ql giá trị y/c: Tổng giá cả hh sau khi bán = tổng giá trị hh trong sx.

KL: Y/c này là đk đảm bảo cho nền KT hh vận động và phát triển cân đối.

Khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn xh, ql giá trị y/c tổng giá cả HH sau khi bán bằng tổng giá trị HH trong quá trình sx. ( nếu không thực hiện đúng sẽ vi phạm ql giá trị, làm cho nền kinh tế mất cân đối).

2. Tác động của quy luật giá trị

a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

-Là phân phối lại các yếu tố TLSX và sức LĐ từ ngành này sang ngành khác, nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác... thông qua sự biến động của giá cả HH trên thị trường.

b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao dộng tăng lên

- Hàng hoá được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hoá. Vì vậy, người sx, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, hợp lý hoá sx, thực hành tiết kiệm...làm cho GTCB thấp hơn GTXH của HH.

- Việc cải tiến kĩ thuật làm cho LLSX và năng xuất LĐ xh được nâng cao. (VD sgk tr30)

- NSLĐ tăng làm cho số lượng HH tăng, giá trị 1 HH giảm và lợi nhuận tăng.

c) Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá

- Do đk sx, KT – CNo, khả năng nắm bắt n/c thị trường khác nhau; nên GTCB từng người khác nhau – ql giá trị đối xử như nhau.

- Một số người có GTCB thấp hơn GTXH của HH nên có lãi, mua sắm TLSX, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sx. Và ngược lại, một số người thua lỗ, phá sản; dẫn đến sự phân hoá giàu – nghèo.

3. Vận dụng quy luật giá trị

a) Về phía Nhà nước

- Xây dựng và phát triển KT thị trường định hướng XHCN. (VD sgk tr 32)

- Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực. (VD sgk tr32)

b) Về phía công dân

- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận.

- Chuyển dịch cơ cấu sx, cc mặt hàng và ngành hàng cho phù hợp với nhu cầu. (VD sgk tr 33)

- Đổi mới KT – CNo, hợp lý hoá sx, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng HH. VD sgk tr 34)

Bài 5: CUNG- CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

  1. Khái niệm cung, cầu

GV: đầu năm học mới nhu cầu mua sắm mặt hàng nào của HS tăng

 

BÀI 8 : CHỦ NGHĨA XàHỘI (2 Tiết)

Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đang ra sức phấn đấu xây dựng. Hiện nay, nước ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Vậy, chủ nghĩa xã hội là gì ? Tại sao chúng ta lại lựa chọn con đường đi lên xây dựng CNXH? Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nước ta được Đảng ta nêu ra như thế nào ? Thế nào là quá độ lên CNXH? Đặc điểm TK quá độ lên CNXH ở nước ta?

1. CNXH và những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam 

a). Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa. (đọc thêm)

GV: Xã hội loài người đã và đang phát triển qua những chế độ xã hội nào ? Em có nhận xét gì về trình độ phát triển của xã hội sau so với xã hội trước đó ?

Giai đoạn đầu

Giai đoạn sau

- Kinh tế phát triển

- Lực lượng sản xuất phát triển tới giới hạn

- Nguyên tắc phân phối “làm theo năng lực hưởng theo lao động”

- Kinh tế phát triển mạnh mẽ

- Lực lượng sản xuất phát triển

- Năng suất lao động tăng

- Của cải dồi dào, nguyên tắc phân phối “làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu”

VN đang trong thời kỳ xây dựng CNXH từ một nước lạc hậu, kém ptrien

b) Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

GV: thảo luận nhóm: Em mong muốn trong một xã hội như thế nào? Con người như thế nào, qhe giua con ng với nhau?, kinh tế, văn hóa ... thế nào?

GV: Mục tiêu xây dựng của đất nước ta như thế nào?

GV: đặc trưng là gi? -- nét riêng biệt và tiêu biểu, được xem là dấu hiệu để phân biệt với những sự vật khác

- Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh (đặc trưng tổng quát, chi phối các đặc trưng khác- khát vọng)

- Do nhân dân lao động làm chủ  -ưu việt về chính trị, so với các chế độ khác... 

"Làm chủ" được coi là bản chất và quyền tự nhiên của con người, bởi xã hội là xã hội của loài người, xã hội đó do con người tự xây dựng, tự quyết định sứ mệnh của mình; tuy nhiên trong thực tiễn lại là chuyện khác. Lịch sử đấu tranh cho tiến bộ của nhân dân các dân tộc trên thế giới chính là lịch sử đấu tranh giành và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân. Chỉ đến chủ nghĩa xã hội, nhân dân mới thực sự có được quyền đó. Cho nên "nhân dân làm chủ xã hội" là đặc trưng quan trọng và quyết định nhất trong những đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa. Đặc trưng này không thể tách rời những yêu cầu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". 

- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 

- Có nền văn hoá tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc 

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện - tính nhân văn

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp nhau cùng ptrien. - mang màu sắc VN- 54 dân tộc.

- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. - so sánh với TBCN

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

KL: Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người khỏi mọi ách bóc lột về kinh tế và nô dịch về tinh thần, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.

 

Tiết 2: CNXH

tiết trước chúng ta đã phân tích những đặc trưng cơ bản của CNXH ở VN, thấy được tính ưu việt của nó so với những cdo khác. Cho nên, khi sau khi hoàn thành cuộc CMDTDCND, Đảng và Nhà nước ta đã lựa chọn con đường phát triển tiếp theo là đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN. Để xây dựng CNXH, đất nước ta phải trải wa thời kỳ quá độ. Vậy thời kỳ quá độ  lên cnxh ở nước ta là gì, nó diễn ra ntn, chúng ta cùng hiểu tiếp theo.

2. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

a. Tính tất yếu khách quan đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 

GV: so sánh chế độ XH tbcn và cd XH CNXH mà chúng ta hướng tới

Trước cmang, bi tncb xâm chiếm, sau này đạt dc nhung thanh tuu

Nhân dân ta đi theo Đảng tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân không chỉ nhằm thoát khỏi ách đô hộ của ngoại bang, cũng không chỉ nhằm thoát khỏi gông cùm của phong kiến mà khát vọng của nhân dân ta là muốn tiến tới thoát khỏi mọi kiểu áp bức, bóc lột, mọi người đều được sống trong ấm no, tự do, hạnh phúc. Chỉ có đi lên chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng được khát vọng đó. Nếu đi theo con đường tư bản chủ nghĩa mà nhân dân ta đã từng chứng kiến sự đàn áp, bóc lột của chủ nghĩa tư bản Pháp, Mỹ thì không thể đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân. Chính vì vậy, đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta. Đó là một sự thật lịch sử không ai có thể phủ nhận được.

GV: sau khi giành dc tloi, chung ta di len xay cnxh, vay chúng ta có cnxh ngay chua? Vì sao?

Chưa. Vì cnxh ko the tự phát ra đời trong xã hội cũ mà chúng ta phải xây dựng, cải tạo xã hội cũ, xây dựng cơ sở vc- kt cho cnxh. Do đó, chúng ta phải trải qua thời kỳ quá độ.

Tky quá độ lên cnxh là tk cải biến cm sâu sắc tất cả các lĩnh vực đời sống xh để tạo ra những tiền đề vc, tinh thần cần thiết để hình thành xh mà áo những đặc trưng cơ bản của cnxh

Tk quá độ dc tính: ngay khi chúng ta giành dc chính quyền -->cnxh tao ra co so cua minh trong tat ca các lv cua đời sống xh.

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định có hai hình thức quá độ lên CNXH :

   + Quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNXH

   + Quá độ gián tiếp từ xã hội tiền tư bản lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển chế độ TB

GV: Nước ta đi lên CNXH theo hình thức quá độ nào trên đây ? Đó có phải là sự lựa chọn đúng đắn hay không ? Vì sao ?

GV: Em hiểu thế nào về quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ? 

- Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN 

- Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về khoa học công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại

KL: phù hợp, tất yếu, tky lâu dài, chúng ta phải thế nào?( tuy còn tồn tại, tin tưởng, chủ tương lai, ra sức học tập, rèn luyện đạo đức ....), đối với những kẻ chống phá ...

 

Bài 9: NHÀ NƯỚC XàHỘI CHỦ NGHĨA  (3 tiết)

1. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước

a. Nguồn gốc của nhà nước 

GV: Tại sao, ở xã hội Công xã nguyên thủy chưa xuất hiện nhà nước?

Trong xã hội công xã nguyên thủy chưa có nhà nước xuất hiện. Bởi vì: 

- Công cụ lao động còn thô sơ    Năng suất lao động thấp, sản phẩm làm ra chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của con người à không có của cải dư thừa à chưa tạo ra khả năng chiếm đoạt tài sản dư thừa làm của riêng => chưa có tư hữu tài sản, chưa có sự phân chia giai cấp => chưa có Nhà nước.

- GV: Tại sao Nhà nước lại xuất hiện vào thời kì cuối của xã hội cộng sản ngưyên thủy?

- HS trả lời:

GV: Thời kì cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy: LLSX phát triển, phân công lao động mở rộng → năng suất lao động tăng → sản phẩm lao động tăng, có dư → những người có địa vị trong xã hội như tù trưởng, thủ lĩnh chiếm của cải dư làm tài sản riêng → xã hội phân chia thành giai cấp → mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều hoà → Nhà nước ra đời nhằm làm dịu xung đột giai cấp, duy trì trật tự xã hội.

b) Bản chất giai cấp của nhà nước:

Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, do đó nhà nước bao giờ cũng mang bản chất giai cấp của một giai cấp nhất định – giai cấp thống trị.

Nhà nước mang bản chất giai cấp, biểu hiện:

- Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác

- Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác

Nhà nước

Bản chất

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

Giai cấp chủ nô

Nhà nước phong kiến

Giai cấp địa chủ phong kiến.

Nhà nước tư bản chủ nghĩa

Giai cấp tư sản

Nhà nước XHCN

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động

Bài 9: NHÀ NƯỚC XàHỘI CHỦ NGHĨA (tiết 2)

2. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a. Thế nào là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

GV: Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật; mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân đều được thực hiện trên cơ sở pháp luật.

GV: có 2 loại hình NN pháp quyền: NNPQ TS, NNPQ xhcn

GV: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

GV: Điểm khác nhau cơ bản giữa nhà nước pháp quyền TBCN và XHCN là gì? (giai cấp, lợi ích)

GV: Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN chưa? Tại sao?đang xây dựng và hoàn thiện.

    Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM  (1 tiết )

Dân số tăng nhanh là một áp lực lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm. Vậy chúng ta nhận thức về thực trạng dân số và việc làm như thế nào, Đảng và Nhà nước ta đề ra mục tiêu, phương hướng như thế nào để giải quyết tốt các vấn đề nêu trên, trách nhiệm của công dân nói chung và học sinh cần làm gì đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm. Đó là những câu hỏi mà bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em giải đáp đó là bài 11: “Chính sách dân số và giải quyết việc làm”.

1. Chính sách dân số

GV: Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lí kinh tế, hoặc một đơn vị hành chính tại một thời điểm nhất định

     Chính sách dân số là những chủ trương, biện pháp của Đảng và nhà nước nhằm định hướng và điều tiết quá trình phát triển dân số theo những mục tiêu nhất định.

  1. Tình hình dân số nước ta ( đọc thêm)

- ngày 1/11/2013, Việt Nam đón công dân thứ 90 triệu chào đời 

B. Chính sách dân số- bài toán nan giải

Vòng luẩn quẩn:

DS tăng nhanh--> thừa ld, thiếu VL--> Muc song thap, tệ nạn XH tăng -->Skhoe, the luc thấp --> benh tat nhieu--> NSld thap--> kte, VH, xh kém ptrien --> DS tang nhanh.

Giải thích quan niệm: Trời sinh voi, trời sinh cỏ

+ Nghĩa đen: Quan niệm đó có ý nói rằng trời tạo ra con voi ắc hẳn phải tạo ra cỏ để voi ăn, không lo sợ đói

+ Nghĩa hàm ẩn của quan niệm đó phê phán thái độ ỷ lại, phụ thuộc vào tự nhiên, không có kế hoạch khi sinh con, sinh một cách tùy tiện, không biết chăm sóc con cái để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của những đứa con. Điều kiện kinh tế khó khăn nhưng vẫn sinh nhiều con và nghĩ rằng theo quy luật tự nhiên thì con mình vẫn sống và phát triển tốt.

- Quan niệm đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số:

+  làm cho tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng gia tăng, chất lượng nòi giống suy giảm; 

+ quy mô dân số lớn, tỷ lệ gia tăng dân số cao

2. Chính sách giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia có tác động không chỉ đối với sự phát triển kinh tế mà còn đối với đời sống xã hội của mỗi quốc gia.

Đối với nước ta giải quyết việc làm còn là giải quyết một vấn đề cấp thiết trong xã hội đồng thời là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động đáp ứng nhu cầu của quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người. 

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Quốc phòng: là những cvc, hdong nhằm phục vụ việc giu gin va bao ve dlap lanh tho, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ

An ninh: nhung cvc, hdong nhằm đảm bảo sự ổn định chính trị, trật tự an toàn XH trên tất cả các lĩnh vực, làm thất bại mọi hành vi phá hoại của kẻ thù

1. Vai trò, nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh

a. Vai trò:

- Trực tiếp giữ gìn và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Đảm bảo sự ổn định chính trị, tư tưởng, an toàn xã hội.

GV: trong chiến tranh, hòa bình- bảo vệ

b. Nhiệm vụ :

GV: muốn thực hiện vai trò đó thì QP- AN phải có nhiệm vụ gì?

-  Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện.

-  Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

-   Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

-   Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, văn hoá, tư tưởng và an ninh xã hội.

-  Duy trì trật tự, kỉ cương, an toàn xã hội.

-    Góp phần giữ vững ổn định chính trị của đất nước, ngăn chặn, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ.

-    Coi trọng nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị nội bộ.

2. Những phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.-( khoa học công nghệ)- đứng thứ 23 tgioi ve smanh qsu

- Kết hợp quốc phòng với an ninh (phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết)

- Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh.

3 . Trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh.

GV: bản thân em có trách nhiệm như thế nào?

- hiểu đúng-->tin tưởng, chấp hành pháp luật, cảnh giác, sẵn sàng khi TQ cần, ra sức học tập, rèn luyện (skhoe, trí tuệ, đạo đức), lối sống lành mạnh, ko tham gia các tệ nạn XH, động viên người thân tham gia nvu qsu, quan tâm giúp đỡ gia đình thg binh, liệt sĩ ...

GV: tuổi từ 18 đến hết 25t: đi nghĩa vụ qsu

- Tin tưởng vào chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước.

- Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn tinh vi của kẻ thù.

- Chấp hành pháp luật về quốc phòng và an ninh, giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia.

- Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.

- Tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh tại nơi cư trú.

GV: vấn đề tranh chấp ở Biển Đông, Trung Quốc đưa giàn khoan HD-981 cắm xuống vùng biển Việt Nam,? Chúng ta sẽ làm gì?

- phản đối nhưng bằng chứng để chứng minh chủ quyền của VN với những vùng biển này, mà chỉ nghe "Hoàng Sa Trường Sa là của VN" là mặc nhiên thừa nhận--->.các bạn phải hiểu biết về pháp lý, lịch sử vấn đề biển đảo--> bạn trẻ quan tâm và đang tìm hiểu, nghiên cứu về chủ quyền tổ quốc đối với biển đảo, ví dụ như diễn đàn học thuật hoàng sa www.hoangsa.org  hay www.biendao.org-Dấu ấn Việt Nam trên biển Đông" do NXB Thông tin và Truyền thông phát hành. Sở dĩ khách tìm mua nhiều bởi cuốn sách này mang tính chất chuyên khảo, góp phần định hướng cho người đọc khái quát toàn bộ thực trạng, các vấn đề lịch sử và những giải pháp xung quanh vấn đề tranh chấp biển Đông.

- Cuộc xô xátBình Dương, tại khu công nghiệp Vũng Áng (Hà Tĩnh) , vào ngày 14/05 vừa rồi giữa 6.000 người đã khiến 150 công nhân TQ bị thương và một người đã thiệt mạng. Hành động tự phát rất đáng buồn này đã gây ra hậu quả vô cùng lớn. Mặc dù, công nhân Việt Nam thể hiện lòng yêu nước là chính đáng nhưng hành động đập phá của một số người quá khích lại là một việc làm đáng lên án.

Huyện đảo Hoàng Sa là một đơn vị hành chính thuộc thành phố Đà Nẵng bao gồm quần đảo Hoàng Sa, được thành lập năm 1982 thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng và sau này trực thuộc Đà Nẵng ngày 23 tháng 1 năm 1997 theo Nghị định số 07/1997/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam.[1] Hiện nay Việt Nam không quản lý lãnh thổ nào trên quần đảo Hoàng Sa và trên thực tế toàn bộ quần đảo đang chịu sự quản lý của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1974 sau cuộc hải chiến Hoàng Sa, 1974 với quân đội Việt Nam Cộng hòa khi đó đang đồn trú tại Hoàng Sa

Từ tháng 7 năm 2012, Trung Quốc tuyên bố Hoàng Sa đặt dưới sự cai quản của thành phố Tam Sa thuộc tỉnh Hải Nam.

Trường Sa là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Khánh Hòa do Việt Nam thiết lập trên cơ sở các đảo san hô nhỏ, cồn cát, rạn đá ngầm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa, vốn đang trong tình trạng tranh chấp giữa sáu bên là Brunei, Đài Loan, Malaysia, Philippines, Trung Quốc và Việt Nam.